Hãy upload tặng mọi người một tài liệu hay bạn vừa sưu tầm được!
Tặng Ngay hoặc Yêu Cầu Tài Liệu Mới
Trang 1/3 123 cuốicuối
1-9 trong tổng số 21
  1. #1
    Gia nhập
    Nov 2007
    HCMC
    Bài viết
    3,996
    Thích
    754
    Đã có 308 bài hay  
    Nhận 501 lượt thích
    Add NguyenMauTam on Facebook Add NguyenMauTam on Google+ Add NguyenMauTam on Linkedin Visit NguyenMauTam's Youtube Channel

    Đề thi trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô, Đề số II - 40 câu. (VnEcon.com)

    15101 lượt xem | 20 phản hồi | 03-06-2008, 08:06 PM
    Câu 1 : Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm
    gia tăng cơ sở tiền tệ :
    a. bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
    b. cho các ngân hàng thương mại vay
    c. hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
    d. tăng lãi suất chiết khấu
    Câu 2 : Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu
    dịch (cán cân thương mại ) của một nước :
    a. đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
    b. sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài
    c. thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
    d. cả 3 đều sai
    Câu 3 : Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :
    a. thu nhập quốc gia tăng
    b. xuất khẩu tăng
    c. tiền lương tăng
    d. đổi mới công nghệ
    Câu 4 : Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát :
    a. cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
    b. giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
    c. một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung
    ương
    d. cả 3 câu đều đúng
    Câu 5 : Tính theo thu nhập ( tính theo luồng thu nhập ) thì GDP là tổng
    cộng của :
    a. Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
    b. Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
    c. Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
    d. Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế
    Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 6, 7, 8 :
    Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không
    đổi. Trong năm 19.., cho biết hàm số tiêu dùng C = 0,75 Yd + 400 ( Yd là
    thu nhập khả dụng ) ; hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 ( Y là thu nhập hoặc
    GDP ); hàm số nhập khẩu M = 0,1Y + 400; chi chuyển nhượng (dự kiến)
    của chính phủ Tr = 200 ; chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm dịch vụ
    (dự kiến) G = 1000 ; đầu tư (dự kiến) I = 750 ; xuất khẩu (dự kiến) X =
    400
    Câu 6 : Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là :
    a. 2000 b. 3000 c. 4000 d. 5000
    Câu 7 : Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này
    là :
    a. 1 b. 2 c. 3 d. 4
    Câu 8 : Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm :
    a. 100 b. 150 c. 200 d.
    250
    Câu 9 : Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là
    :
    a. không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
    b. không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát
    c. không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
    d. vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định
    Câu 10 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng
    dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải :
    a. dùng ngoại tệ để mua nội tệ
    b. dùng nội tệ để mua ngoại tệ
    c. không can thiệp vào thị trường ngoại hối
    d. cả 3 câu đều sai
    Câu 11 : Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến :
    a. cán cân thương mại
    b. cán cân thanh toán
    c. sản lượng quốc gia
    d. cả 3 câu đều đúng
    Câu 12 : Theo lý thuyết của Keynes, những chính sách nào sau đây thích
    hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp
    a. giảm thuế và gia tăng số mua hàng hoá của chính phủ
    b. tăng thuế và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
    c. tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hoá của chính phủ
    d. phá giá, giảm thuế, và giảm số mua hàng hoá của chính phủ
    Câu 13 : GDP danh nghĩa là 4000 tỷ vào năm 1 và 4400 tỷ vào năm 2.
    Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở ( năm gốc ) thì :
    a. chỉ số giá chung là 110
    b. giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm
    c. GDP thực không đổi
    d. cả 3 câu đều sai
    Câu 14 : Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán
    a. người vay tiền sẽ có lợi
    b. người cho vay sẽ có lợi
    c. cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
    d. cả người cho vay và người đi vay đều có lơi, còn chính phủ bị thiệt
    Câu 15 : Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9 Y ( Y là thu nhập ). Tiết kiệm
    (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là :
    a. S = 10
    b. S = 0
    c. S = -10
    d. không thể tính được
    Câu 16 : GDP danh nghĩa năm 1997 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm
    1998 là 6500 tỷ. Chỉ số giá năm 1997 là 120. Chỉ số giá năm 1998 là 125.
    Tỷ lệ tăng trưởng năm 1998 là :
    a. 8,33% b. 4% c. 4,5% d. 10%
    Câu 17 : Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên :
    a. giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất c. a và b đều
    đúng
    b. giảm chi ngân sách và tăng thuế d. a và b đều sai
    Câu 18 : Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gởi ngân hàng là 60%, tỷ lệ
    dự trữ ngân hàng so với tiền gởi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung
    ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ :
    a. tăng thêm 5 tỷ đồng c. giảm bớt 10 tỷ đồng
    b. giảm bớt 5 tỷ đồng d. tăng thêm 10 tỷ đồng
    Câu 19 : Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở :
    a. Mục đích sử dụng
    b. Thời gian tiêu thụ
    c. Độ bền trong quá trình sử dụng
    d. Cả 3 câu đều đúng
    Câu 20 : Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách
    :
    a. Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
    b. Mua hoặc bán ngoại tệ
    c. a và b đều đúng
    d. a và b đều sai
    Câu 21 : Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động :
    a. học sinh trường trung học chuyên nghiệp
    b. người nội trợ
    c. bộ đội xuất ngũ
    d. sinh viên năm cuối
    Câu 22 : GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :
    a. tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
    b. tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
    c. chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
    d. chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
    Câu 23 : Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi
    suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ :
    a. tăng
    b. giảm
    c. không đổi
    d. không thể kết luận
    Câu 24 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi
    mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi :
    a. nhập khẩu và xuất khẩu tăng
    b. chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
    c. chính phủ cắt giảm các khoảng trợ cấp và giảm thuế
    d. cả 3 câu đều đúng
    Câu 25 : Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi
    mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi :
    a. mức giá chung thay đổi
    b. chính phủ thay đổi các khoảng chi ngân sách
    c. thu nhập quốc gia thay đổi
    d. công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể
    Câu 26 : Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
    a. dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tuỳ theo diễn biến trên thị
    trường ngoại hối
    b. dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
    c. dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên
    thị trường ngoại hối
    d. dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
    Câu 27 : Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ
    tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hoá
    trong nước sẽ :
    a. tăng
    b. giảm
    c. không thay đổi
    d. không thể kết luận
    Câu 28 : Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác
    không đổi, Việt Nam sẽ :
    a. thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
    b. tăng xuất khẩu ròng
    c. tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
    d. cả 3 câu đều đúng
    Câu 29 : Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân
    bằng sẽ :
    a. tăng
    b. giảm
    c. không thay đổi
    d. không thể thay đổi
    Câu 30 : Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất , giá cả và tỷ
    giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế mội
    lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :
    a. từ suy thoái sang lạm phát
    b. từ suy thoái sang ổn định
    c. từ ổn định sang lạm phát
    d. từ ổn định sang suy thoái
    Câu 31 : Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ ( mở rộng
    tiền tệ ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt ( thả nổi
    ) là :
    a. sản lượng tăng
    b. thặng dư hoặc giảm thâm hụt thương mại
    c. đồng nội tệ giảm giá
    d. cả 3 câu đều đúng
    Câu 32 : Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút
    vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ :
    a. tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
    b. tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
    c. xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
    d. ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt
    Câu 33 : Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách

    tài chính (chính sách tài khoá) là do
    a. Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư,
    làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
    b. Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư,
    làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
    c. Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư,
    làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
    d. Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư,
    làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
    Câu 34 : Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở
    nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :
    a. làm tăng GDP cua Việt Nam
    b. làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại tệ
    c. làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
    d. cả 3 câu đều đúng
    Câu 35 : Theo lý thuyết xác định sản lượng ( được minh họa bằng đồ thị
    có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch ( tổng cầu dự kiến ) lớn
    hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì :
    a. Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho
    so với mức tồn kho dự kiến
    b. Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn
    kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
    c. Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã
    bằng mức tồn kho dự kiến
    d. Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức
    tồn kho dự kiến
    Câu 36 : Mở rộng tiền tệ ( hoặc nới lỏng tiền tệ ) :
    a. là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm
    thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
    b. là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi
    suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà
    nước
    c. là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi
    suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán
    nhà nước
    d. là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát
    hành trái phiếu chính phủ
    Câu 37 : Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng :
    a. mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
    b. mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
    c. tối đa của nền kinh tế
    d. cả 3 câu đều đúng
    Câu 38 : Trong một nền kinh tế giả định đóng cửa và không có chính phủ.
    Cho biết mối quan hệ giữa tiêu dùng và đầu tư với thu nhập quốc gia như
    sau :
    Thu nhập quốc gia Tiêu dùng dự kiến Đầu tư dự kiến
    100.000 110.000 20.000
    120.000 120.000 20.000
    140.000 130.000 20.000
    160.000 140.000 20.000
    180.000 150.000 20.000
    Khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC), khuynh hướng tiết kiệm biên
    (MPS) và thu nhập cân bằng (Y) là :
    a. MPC = 0,7 ; MPS = 0,3 ; Y = 120.000
    b. MPC = 7 ; MPS = 3 ; Y = 140.000
    c. MPC = 5 ; MPS = 5 ; Y = 180.000
    d. MPC = 0,5 ; MPS = 0,5 ; Y = 150.000
    Câu 39 : Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :
    a. Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến
    mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
    b. Việc đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước và phát hành
    cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
    c. Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động
    vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
    d. Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc
    gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
    Câu 40 : Tính theo chi tiêu ( tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng
    cộng của :
    a. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch
    vụ, xuất khẩu ròng
    b. Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch
    vụ, xuất khẩu
    c. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
    d. Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

    Nếu bạn vừa khám phá ra điều gì đó, hãy bình luận và chia sẻ bài viết này cho bạn bè ngay nhé :)


    Kết bạn với mình ở đây

  2. #2
    plasma's Avatar
    Vice Admin

    thanh nguyễn
    Gia nhập
    Jan 2008
    Closed to Hell
    Bài viết
    1,016
    Thích
    1
    Đã được cảm ơn 2 lần

    Ðề: Đề thi trắc nghiệm môn kinh tế vi mô, Đề số II - 40 câu. (VnEcon.com)

    Tuxendo học môn này rùi thì vào làm đi, là MOD phải gương mẫu chứ. Mình chưa học nên cho mình khất sang kì sau nha. ^^
    PHI THƯƠNG BẤT PHÚ

  3. #3
    ktv123's Avatar
    Econ mới tập viết

    CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀNG
    Gia nhập
    Jun 2008
    hà nội
    Bài viết
    1
    Thích
    0
    Đã có 0 bài hay  
    Nhận 0 lượt thích

    Ðề: Đề thi trắc nghiệm môn kinh tế vi mô, Đề số II - 40 câu. (VnEcon.com)

    sao đề thi này rắn quá vậy
    trời ơiiiiiiiiiiiiiiiiiiii
    CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀNG
    ĐC: NGÕ 95 CHÙA BỘC - HÀ NỘI
    ĐT: 04.2761046
    Web: http://
    CHUYÊN TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC - NỘI THẤT
    THI CÔNG VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
    THIẾT KẾ THEO PHONG THUỶ HỢP LÝ

  4. #4
    duyhien_pct914's Avatar
    Super Moderator

    Hiền Duy >>> ai cũng nghĩ mình là con gái :
    Gia nhập
    May 2008
    Toulouse 1
    Bài viết
    596
    Thích
    24
    Đã có 0 bài hay  
    Nhận 0 lượt thích

    Ðề: Đề thi trắc nghiệm môn kinh tế vi mô, Đề số II - 40 câu. (VnEcon.com)

    đề này tương tự đề I hả?
    Lần sau đưa đề lên thì đưa ít câu thôi bạn ơi, còn có hứng mà làm. Nhìn thấy nó dài quá ko mún giải tí nào :d





  5. #5
    Econ mới tập viết

    Bình
    Gia nhập
    Apr 2008
    Cần Thơ
    Tuổi
    24
    Bài viết
    2
    Thích
    0
    Đã có 0 bài hay  
    Nhận 0 lượt thích

    Ðề: Đề thi trắc nghiệm môn kinh tế vi mô, Đề số II - 40 câu. (VnEcon.com)

    Sao em học kinh tế vi mô rồi mà nhìn không biết gì hết vậy trời :D

  6. #6
    Econ cấp 1 rồi

    pnc
    Gia nhập
    Jun 2008
    tphcm
    Tuổi
    25
    Bài viết
    22
    Thích
    0
    Đã có 0 bài hay  
    Nhận 0 lượt thích

    Ðề: Đề thi trắc nghiệm môn kinh tế vi mô, Đề số II - 40 câu. (VnEcon.com)

    Hình như đề này là đề kinh tế vĩ mô chứ khồng phải là vi mô, toàn hỏi về GDP với tỷ giá không:
    Câu 1: bó tay, cho em xin đáp án lẫn giải thích được không anh.
    Câu 2: cán cân mậu dịch thâm hụt là do nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, đồng nội tệ xuống giá so với oòng ngoại tệ thì giá ngoại tệ tăng nên sẽ làm tăng xuất khẩu hạn chế nhập khẩu, câu a sai. Gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài làm cho FDI tăng, vốn nhiều mở rộng sản xuất, tăng nguyên liệu đầu vào, tăng lượng nhập khẩu, nhưng cũng sản xuất thêm lượng hàng hóa để xuất khẩu, trên nguyên tắc giá cả hàng hóa thì khi ta bán ta sẽ nhận thêm gái trị thặng dư m và do đó đay cũng không phải là nguyên nhân, câu b sai. Thu nhập của đối tác tăng,theo kinh tế vi mô khi thu nhập tăng mà giá cả hàng hóa không đổi thì lượng hàng hóa sẽ tăng khi đó họ sẽ nhập thêm hàng hóa, vậy thì ta sẽ có khả năng tăng xuất khẩu, nên câu c sai luôn.
    => cả 3 câu đều sai, câu d, không biết có sai sót trong lập luận không!!! Có j sửa dùm.
    Câu 3: tổng cung ở đây là đường cung hay lượng cung vậy anh, em không rõ 2 điểm nay lắm, hình như là lượng cung.Trong dài hạn, một yếu tố đầu vào thay đổi ở đây là tiền lương công nhân, khi tiền lương tăng thì lượng công nhân mượn sẽ giảm đi để tối đa hóa lợi nhuận, do đó chọn câu C
    Câu 4: Câu này lộ liễu quá chọn câu D. ^^ Giá nguyên liệu nhập khẩu tăng, => giá cả hàng hóa thiết yếu tăng thfi giờ hàng hóa hàng ngày phải tăng thêm, đó là nguyên nhân gây lạm phát. Còn câu a thfi bó tay không giải thích được.
    Câu 5: Câu này không giống chương trình bọn em học, bó tay thật, mà hình như là câu a, bó tay.
    Hôm nay tới đây thôi, nhức đầu quá không chịu nổi, bữa khác giải tiếp.
    P/S: bài này mình đã edit lại cho bạn, rất cám ơn tình thần của bạn nhưng lần sau bnạ nên viết bìa có dấu để mọi người có thể dễ dàng đọc và cm nhá. Chúc bạn học tốt. ^^
    Cập nhật bởi plasma, 30-06-2008 lúc 10:49 PM Lý do: Viết bài không có dấu

  7. #7
    Econ cấp 2

    PHAN THỊ KIM LIÊN
    Gia nhập
    Jun 2008
    tphcm
    Bài viết
    30
    Thích
    0
    Có 1 bài hay
    các bạn trả lời dùm mình nha:
    tại sao nói tài chính là một phạm trù kinh tế lịch sử

  8. #8
    hoangthaik4a5's Avatar
    Econ cấp 2

    hoang van thai
    Gia nhập
    Oct 2008
    Nơi khắc nghiệt nhất
    Tuổi
    24
    Bài viết
    25
    Thích
    0
    Có 1 bài hay
    mình sẽ post câu trả lời sau.Yên tâm.hehee.ai có ý kiến j thì gửi thư cho mình wua địa chỉ:

  9. #9
    Econ mới tập viết

    Gia nhập
    Oct 2008
    Bài viết
    1
    Thích
    0
    Đã có 0 bài hay  
    Nhận 0 lượt thích
    Hic.Cho mình hỏi mấy câu này nhá!(mình là thành viên mới, gà lém :(( Mãi hok tìm được chỗ post bài mới.Đành mượn tạm "sân" vậy!^_^
    1.Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm :
    A.Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của 1 loại hàng hóa nào đó mà họ đang tiêu dùng tăng lên.
    B.Giống lý do làm cho đường cầu đối với hàng hóa cá biệt có độ dốc âm
    C.Dân cư trở lên khá giả hơn khi giá cả đã giảm và do đó sẵn sàng mưa nhiều hàng hóa hơn.
    D.Các hãng sẽ tăng lượng cung khi giá tăng

    2.Sự dịch chuyển sang trái của AD có thế làm cho
    A.Sản lượng tăng và tiền lương thực tế giảm
    B.Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều tăng
    C.Cả sản lượng và tiền lương thực tế đều giảm
    D.Sản lượng thực tế giảm và tiền lương thực tế tăng

    3.Trạng thái suy thoái đi kèm với suy thoái sẽ xảy ra khi:
    A.Đường tổng cung dịch sang trái
    B.Đường tổng cung dịch sang phải
    C.Đường tổng cung dịch sang trái
    D.Tổng cầu tăng và tổng cung không đổi

    4.Khi chính phủ đánh thuế vào hàng tiêu dùng nhập khẩu
    A.Đường tổng cầu dịch sang phải
    B.Đường tổng cung dịch sang trái
    C.Đường tổng cung dịch sang phải
    D.Đường tổng cung dịch sang trái

    5.Khi chính phủ đánh thuế vào các nguyên liệu nhập khẩu
    A.Đường tổng cầu dịch sang phải
    B.Đường tổng cung dịch sang trái
    C.Đường tổng cung dịch sang phải
    D.Đường tổng cung dịch sang trái

    6.Sự thay đổi nào sau đây sẽ làm thay đổi độ dốc của đường IS
    A.Thuế suất
    B.MPS
    C.Sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất
    D.CẢ A và B

    Mọi người ai mà bít môn này nhớ cho mình đáp án được hok?Pm vào nick chat cho mình nhé :seven_teen_1001
    ^_^ THanks!

Trang 1/3 123 cuốicuối
 

Like VnEcon trên Facebook để được cập nhật ngay những bài mới nhất